TIẾNG ANH

Góp Ý - Báo Lỗi

Giới Thiệu Về Exam24h

Liên Hệ Exam24h

Đội Ngũ Admin

Sử Dụng Giao Diện Tối

Ngôn Ngữ: Tiếng Việt

Nhận thông báo Từ Exam24h

CHỦ ĐỀ MÀU TỐI

Sử dụng giao diện màu tối sẽ chuyển nền của trang web sang màu tối. Giúp bạn có trải nghiệm tốt hơn vào ban đêm. Giao diện này sẽ hạn chế ánh sáng màu xanh khiến bạn mỏi mắt. Chú ý: giao diện chỉ áp dụng trên trình duyệt này.

BẬT CHỦ ĐỀ MÀU TỐI

ĐỪNG QUÊN LIKE FANPAGE EXAM24H

×

Tất cả Đề thi thử và Tài liệu ôn thi được đăng tải tại Fanpage. Like Fanpage để được cập nhật nhanh nhất. Có hàng nghìn học sinh đã like Fanpage của Exam24h. Like nào!

Phrasal Verbs with Run – Cụm động từ trong tiếng Anh

Phrasal Verbs with Run - Cụm động từ trong tiếng Anh
Đăng Bởi: Blog Tiếng AnhNgày: 26/11/2017
Tổng Số Bình Luận: 0
Chuyên Mục: Tài liệu ôn thi môn Tiếng Anh
1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (0 Đánh giá)
Loading...
29 ĐIỂM

Xin chào các bạn, tớ là Blog Tiếng Anh đây. Và hôm nay món quà Ad gửi đến các bạn đó là Phrasal Verbs with Run – Cụm động từ trong tiếng Anh. Chắc hẳn các bạn cũng biết chuyên mục Phrasal verbs mỗi ngày đã đi được một chặng đường dài rồi đúng không. Hi vọng các bạn luôn học tập hết mình, luôn mạnh khỏe và vui cười nhé.

Tham khảo thêm rất nhiều đề thi hay tại mục đề thi thử 2018 nhé. Đã có rất nhiều tài liệu đã được đăng tải trên chuyên mục này và chúng sẽ không làm bạn thất vọng đâu.

Một số ví dụ về Phrasal Verbs with Run

Để hiểu rõ hơn về phrasal verbs with run, chúng ta cũng đến với một số ví dụ nhé:

  • I RAN ACROSS an old friend in the library. “Tôi tình cờ gặp một người bạn cũ trong thư viện.
  • The police RAN AFTER the guy who’d stolen it, but he was too fast for them. “Cảnh sát ĐUỔI THEO chàng trai đã đánh cắp nó, nhưng anh ta quá nhanh đối với họ.”
  • Opinion is RUNNING AGAINST his policies and he has very little support. “Ý kiến ​​đang chống lại các chính sách của ông và ông đã được hỗ trợ rất ít.”
  • They kept disturbing him, so he told them to RUN ALONG and leave him in peace. “Họ tiếp tục quấy rầy anh ta, vì vậy anh ta nói với họ tránh xa anh ta ra và để anh ta yên bình.”

Chúng ta đã nói rất nhiều về Blog Vật Lý. Đó là một Blog uy tín, với rất nhiều tài liệu ôn thi Vật Lý hay. Ngoài ra những đề thi thử THPT Quốc gia 2018 cũng liên tục được cập nhật trong các chuyên mục tại Blog Vật Lý. Hãy tham khảo ngay nhé!

Chi tiết về Phrasal Verbs with Run

Động từ Run có rất nhiều phrasal verbs with run. Để nhớ hết chúng là một điều rất khó. Vì thế chúng ta sẽ chỉ tập trung vào những cụm động từ hay được sử dụng nhé.

Run:

  • Run across: chạy ngang qua; ngẫu nhiên, tình cờ bắt gặp ai hoặc cái gì đó.
  • Run after: đuổi theo ai đó hoặc cái gì đó; cố gắng làm cho ai đó chú ý đến bạn bởi vì bạn bị thu hút về tình dục với họ.
  • Run against: đi ngược lại, chống đối, phản đối, làm khó; tranh cho một vị trí được bầu.
  • Run along: đi đi, rời đi, tránh xa ra (thường được dùng để nói với trẻ con).
  • Run around: chạy vòng quanh hay theo nhiều hướng khác nhau trong một khu vực; đặc biệt bận rộn làm nhiều công việc hoặc hoạt động khác nhau ở nhiều địa điểm khác nhau.
    • I’m exhausted- I’ve been RUNNING AROUND all day.
  • Run away: rời khỏi một nơi/một người nào đó một cách bí mật và đột ngột (thường là vì bạn không cảm thấy hạnh phúc nữa), hay nói cách khác là chạy trốn; hoặc cũng: cố gắng tránh gặp khó khăn hoặc khó chịu.
    • He RAN AWAY from his attackers.
  • Run away with: chạy trốn cùng ai đó bạn muốn ở bên cạnh; áp đảo, lấn át; hoặc cũng: giành chiến thắng một cuộc thi, trò chơi, hoặc giải thưởng rất dễ dàng.
  • Run by: nói cho ai đó ý tưởng của bạn để họ có thể cho bạn ý kiến; hoặc dùng để yêu cầu ai đó lặp lại những gì họ vừa nói.
  • Run down: được dùng với khá nhiều nghĩa
    • Đi xuống, hao mòn, hư nát một cách nhanh chóng, nói đến tình trạng của ai hay cái gì đó.
    • Va chạm làm bị thương ai đó/giết ai đó bằng xe hơi; chế nhạo ai đó hoặc là săn tìm cái gì đó.
    • Chỉ trích ai đó, đặc biệt là một cách không công bằng
    • Đuổi theo và bắt ai đó hoặc cái gì đó
    • Để xem lại một cái gì đó từ trên xuống dưới, chẳng hạn như một danh sách.
    • The minicab RAN him DOWN on the zebra crossing.
    • You should only recharge the battery when it has fully RUN DOWN.
  • Run in: bước vào nơi nào đó một cách nhanh chóng; bắt một ai và đưa họ đến đồn cảnh sát. Ngoài ra run in cũng được dùng để nói đến những phần văn bản liền mạch không có đoạn hay ngắt dòng.
    • They RAN him IN last night.
  • Run into: gặp ai đó một cách tình cờ; hoặc nghĩa là đưa hoặc lái xe đưa người hoặc cái gì đó vào một cái gì đó hoặc một nơi nào đó; hoặc cũng: va chạm với một cái gì đó. Ngoài ra khi nói đến việc gặp những tình huống bất lợi chúng ta cùng dùng run into hoặc là nói đến việc đạt được một số lượng nào đó nhất định.
    • I RAN INTO James in a bar in the City on Friday.
    • The project has RUN INTO millions of dollars without any prospect of a return on this investment.
  • Run off: đột nhiên rời khỏi một nơi hoặc một người nào đó, hoặc là in hay sao chép cái gì đó một cách nhanh chóng. Ngoài ra nó cũng: chạy để tiêu hao năng lượng hay mỡ thừa. Trong trường hợp bạn lái xe ra khỏi cái gì đó thì cũng có thể dùng run off.
    • Could you RUN OFF two hundred copies of this report, please.
  • Run on: tiếp tục lâu hơn dự kiến; hoặc nghĩa là nói chuyện hoặc phàn nàn về một điều gì đó.
    • The van RUNS ON diesel.
  • Run out: chạy ra, tuôn ra, trào ra; hoặc cũng: hết (thời gian), cạn kiệt. Ngoài ra run out cũng: hoàn thành cuộc thi đấu.
    • We’ve RUN OUT OF sugar; I’m going to the shops for some.
  • Run over: tiếp tục sau thời gian kết thúc; hoặc nghĩa là lái xe cán qua/đè lên ai đó. Ngoài ra nó cũng: giải thích điều gì đó cho ai hoặc là tập luyện, thực hành những điều sẽ nói trong bài phát biểu,…
    • Could you RUN OVER that point again; I’m afraid I didn’t quite understand it.
  • Run through: chạy qua, đâm xuyên qua; hoặc cũng: xem lướt qua, đọc lướt qua; tiêu xài phung phí. Ngoài ra nó cũng: tập dượt, luyện tập cho cái gì đó.
    • The cast RAN THROUGH the play the day before it opened to the public.
  • Run to: cần sự giúp đỡ của ai đó trong khi bạn thực sự không cần sự giúp đỡ đó. Hoặc cũng: đạt được một lượng đặc biệt, một số lượng lớn. Ngoài ra nó cũng: có đủ tiền để mua một thứ đặc biệt.
    • Whenever he gets into debt, he RUNS TO his parents for help.
  • Run up: chạy nhanh đến chỗ ai đó; hoặc cũng: làm gì đó rất nhanh (thường dùng để nói đến khâu vá). Ngoài ra khi nói đến giá cả tăng nhanh hay những khoản nợ tăng nhanh chúng ta cũng dùng run up.
    • He RAN UP next to me and started shouting.
  • Run up against: gặp khó khăn với ai đó hay cái gì đó.
    • They RAN UP AGAINST a lot of opposition to the construction.
  • Run with: chấp nhận điều gì đó, hoặc lấy cái đó như của riêng mình và phát triển nó hơn nữa. Hoặc cũng: đi cùng và tham gia vào hoạt động của ai đó.
    • She RUNS WITH some dodgy characters.

Như vậy chúng ta đã học xong kiến thức về Phrasal Verbs with Run – Cụm động từ trong tiếng Anh phải không. Chúng ta hãy tập sử dụng chúng để có thể ghi nhớ cũng như hiểu rõ thêm về cách sử dụng nhé. Chúc các bạn học tập tốt!

Like Fanpage Exam24h để cập nhật Tài liệu và Đề thi mới nhất!

Chia Sẻ Lên Mạng Xã Hội


Bài Viết Liên Quan

CHUYÊN MỤC
Blog Hóa Học © 2017
THEO DÕI

Exam24h - Một sản phẩm của Blog Hóa Học

Sáng lập bởi: Vũ Văn An

BLOG BẠN BÈ

Diễn đàn hóa học THCS | Dạy và Học Hóa Học

HỢP TÁC NỘI DUNG

Điện thoại: 0984126141

E-mail: info@bloghoahoc.com

TRỤ SỞ HOẠT ĐỘNG

Xem bản đồ

Số 64 - Khu dịch vụ 2 - Khu đô thị Xa La - Hà Đông - Hà Nội

ĐỘI NGŨ ADMIN

Vũ Văn An, Lê Thị Hoài Thu, Nguyễn Thị Lan Anh, Lê Phúc Diên Hưng, Nguyễn Đình Trung

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO

Hotline: 0984126141 (Mr. An)

E-mail: vuvanan96@gmail.com

Bản quyền © 2015-2017 bởi BlogHoaHoc